xá muội
Định nghĩa
- Danh từ:
- (Cổ, khẩu ngữ): Từ dùng để gọi em gái một cách thân mật, trìu mến, thường dùng trong các mối quan hệ gia đình hoặc giữa những người có tình cảm gần gũi, như anh trai gọi em gái.
- Nghĩa bóng (hiếm): Có thể dùng để chỉ một cô gái trẻ, nhỏ tuổi hơn, được xem như em gái trong mối quan hệ thân thiết.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Xá muội hãy nghe lời anh, đừng đi chơi khuya nữa. (Em gái hãy nghe lời anh, đừng đi chơi khuya nữa.)
- Anh thương xá muội lắm, có gì khó khăn cứ nói với anh. (Anh thương em gái lắm, có gì khó khăn cứ nói với anh.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "xá muội" trong văn học cổ: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ điển, tiểu thuyết chương hồi, thể hiện tình cảm anh em ruột thịt hoặc tình cảm huynh đệ trong bang hội.
- Trong truyện kiếm hiệp, nhân vật chính thường gọi các cô gái trẻ là "xá muội" để thể hiện sự bảo bọc. (Trong truyện kiếm hiệp, nhân vật chính thường gọi các cô gái trẻ là "xá muội" để thể hiện sự bảo bọc.)
Biến thể và từ gần giống
Muội (danh từ): em gái (thường dùng trong từ ghép như "huynh muội" hoặc "tỷ muội").
- Huynh muội tương tàn là chuyện đau lòng. (Anh em giết hại lẫn nhau là chuyện đau lòng.)
Xá đệ (danh từ, cổ): em trai (cách gọi thân mật tương tự với em trai).
- Xá đệ hãy theo ta lên đường. (Em trai hãy theo ta lên đường.)
Từ đồng nghĩa
- Em gái: từ thông dụng, chỉ người em gái trong gia đình.
- Tiểu muội: từ Hán Việt, nghĩa là em gái nhỏ, thường dùng trong văn chương.
Thành ngữ liên quan
Huynh muội tình thâm: tình cảm anh em sâu nặng.
- Họ sống với nhau như huynh muội tình thâm. (Họ sống với nhau như tình cảm anh em sâu nặng.)
Xá muội khả thương: em gái đáng thương (thường dùng trong văn học cổ để thể hiện sự cảm thông).
- Nàng là một xá muội khả thương, cần được che chở. (Nàng là một em gái đáng thương, cần được che chở.)